phù nền

phù nền

Bệnh nhân có triệu chứng phù nền ở hai chân.

Định nghĩa
  1. Danh từ (y học):
    • Tình trạng sưng phồng do tích tụ dịch trong các : "phù nền" chỉ hiện tượng các cơ thể bị sưng lên quá nhiều chất lỏng thấm vào khoảng gian bào, thường gặp trong các bệnh về tim, thận hoặc sau chấn thương.
    • Phù dưới da: Dùng để mô tả sự sưng tấylớp dưới da, gây căng đau.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bệnh nhân bị phù nềnchân sau ca phẫu thuật. (Người bệnh tình trạng sưng phồngchân do tích dịch sau mổ.)
    • Phù nền mặt có thể dấu hiệu của bệnh thận. (Sưng tấyvùng mặt có thể báo hiệu vấn đề về thận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phù nền kẽ": sưng phồng xảy ra trong khoảng gian bào của liên kết.

    • Phù nền kẽ thường xuất hiệnngười suy tim. (Tình trạng sưng các liên kết thường thấy ở bệnh nhân suy tim.)
  • "phù nền cấp tính": tình trạng sưng phồng xảy ra nhanh chóng, thường do dị ứng hoặc chấn thương.

    • Phù nền cấp tính sau khi bị ong đốt cần điều trị kịp thời. (Sưng phồng đột ngột sau vết đốt cần can thiệp y tế ngay.)
Biến thể từ gần giống
  • Phù (danh từ): trạng thái sưng lên bất thường của cơ thể do dịch.

    • Phù chân triệu chứng phổ biếnngười cao tuổi. (Sưng chân thường gặpngười già.)
  • Nền (danh từ): lớp dưới cùng, cơ sởtrong từ ghép "phù nền" chỉ lớp nền dưới da.

    • Lớp nền của da bị tổn thương gây phù. (Lớp dưới da bị hư hại dẫn đến sưng.)
Từ đồng nghĩa
  • Sưng phù: trạng thái sưng lên, không nhất thiết do dịch.

    • Vết thương bị sưng phù sau va chạm. (Vết thương sưng lên sau đập.)
  • Phù thũng: tình trạng tích dịch trong , thường dùng trong y học cổ truyền.

    • Phù thũng toàn thân biểu hiện của bệnh thận. (Sưng toàn thân do dịch dấu hiệu bệnh thận.)
Thành ngữ liên quan
  • Phù nền như bánh mì: mô tả tình trạng sưng phồng mềm, ấn lõm khi chạm vào.
    • Chân anh ấy phù nền như bánh mì sau khi ngồi lâu. (Chân sưng mềm, ấn vào thấy lõm do ngồi lâu không vận động.)